Thứ Ba, 16 tháng 8, 2016

Một số điểm khác nhau cơ bản giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ trong thi speaking ielts

Standard
Hôm nay blog tuhoc-ieltsspeaking.blogspot.com sẽ chia sẻ cho các bạn một số sự khác biệt cơ bản giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ để khi nghe tiếng anh trong bài thi ielts listening có thể phân biệt được giọng tiếng anh của các vùng.

Xem thêm các bài viết: Luyện thi ielts online

A/ CÁCH DÙNG TỪ TRONG VĂN NÓI

1. Người Anh và người Mỹ cũng khác nhau trong cách nói:
_ GOOD: người Mỹ dùng good thay cho well, VD: I feel good (M) = I feel weel (A)
_ Người Anh dùng 'have got' hay 'has got' khi nói về sở hữu, trong khi người Mỹ thì thường hay dùng 'have' hay 'has'.
Ví dụ, tiếng Anh Mỹ, chúng ta có thể nói: "I have a new car."
Còn trong tiếng Anh Anh thì thường là: "I've got a new car."
(Về mặt nghĩa, hai câu trên không khác nhau)
_ Dạng Past Participle của GET, người Mỹ dùng là GOT, còn người Anh dùng là GOTTEN.
_ Với động từ AIM, người Mỹ dùng cấu trúc “to aim to + V”, còn người anh dùng cấu trúc “to aim at + V ing”.
Ví dụ: We aim to do something nice = We aim at doing something nice.

2. Cách nói giờ
Nếu muốn nói 2:45 - 2h45 tại Anh, chúng ta có thể nói:
"Quarter to three", hay 3:15 - 3h15 có thể nói "Quarter past three".
Trong khi đó, tại Mỹ, nói giờ như sau:
"Quarter of three" để chỉ 2:45, hay "Quarter after three" để chỉ 3:15.

3. Cách dùng 'just', 'already' hay 'yet':
_ Người Mỹ dùng từ 'just', 'already' hay 'yet' trong thì quá khứ đơn giản- the simple past tense, trong khi tại người Anh thường dùng những từ đó ở thì hiện tại hoàn thành - the present perfect.
Ví dụ:
Người Mỹ nói: "I already had lunch." hay "She didn't arrive yet."
Còn người Anh nói: "I've already had lunch." hay...: "She hasn't arrived yet.


điểm khác nhau cơ bản giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ


B/ MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG.


Bánh quy: Cracker (M) – Biscuit (A)
Đạo diễn điện ảnh: Director (M) – Producer (A). Chú ý: ở Mỹ, producer là giám đốc, chủ rạp hát (ở Anh thì dùng manager, proprietor)
Trung tâm doanh nghiệp thành phố: downtown (M) – city (A)
Hiệu thuốc: Drugstore (M) – Chemist’s. Chemist’s shop (A)
Thang máy: Elevator (M) – Lift (A)
Xăng: Gas hay gasonline (M) – Petrol (A)
Dầu hỏa: Kerosene (M) – Paraffin (A)
Mùa thu: Fall (M) – Autumn (A)
Tên (người): First name hay given name (M) – Christian name (A)
Vỉa hè: Sidewalk (M) – Pavement (A)
Đường sắt: Railroad (M) – Railway (A)
Cửa hàng tự phục vụ: Supermarket (M) – Self-service shop (A).
Sinh viên năm thứ nhất: Freshman (M) – First year student (A)

Luật sư: Attorney (M) – Barrister, Solicitor (A)
Hiệu sách: Bookstore (M) – Bookshop (A)
Ô tô: Automobile (M) – Motor car (A)
Bản mẫu có chỗ trống để điền vào: Blank (M) – Form (A)
Danh thiếp: Calling card (M) – Visiting card (A)
Kẹo: Candy (M) – Sweets (A)
Cửa hàng kẹo: Candy store (M) – Sweet shop (A)
Toa xe lửa: car (M) – coach, carriage (A)
Ngô: Corn (M) – Maize, Indian corn (A)
Lúa mì: grain, wheat (M) – corn (A)
Thị sảnh: City Hall (M) – Town Hall (A)
Sinh viên năm thứ hai: Sophomore (M) – Second year student (A)
Sinh viên năm thứ ba: Junior (M) – Third year student (A)
Sinh viên năm cuối: Senior (M) – Last year student (A).


Trên đây là bài viết chia sẻ cho cá bạn biết sự khác biệt cách dùng từ của người Anh Anh và người Anh Mỹ. Các bạn hãy ghi ra note để học dễ hơn và phân biệt giọng tiếng anh thường gặp.

3 cặp từ chữ F hay bị nhầm lẫn trong ielts

Standard
Dưới đây là 3 cặp từ chữ F số đông nhiều bạn hay nhầm lẫn. Với những lưu ý dưới đây chắc chắc việc nhầm lẫn của các bạn sẽ không còn nữa. Và đây cũng từ hay xuất hiện trong khi bạn luyện thi ielts.
3 cặp từ chữ F hay bị nhầm lẫn trong ielts

1. Farther và Further
Farther thường đề cập đến khoảng cách vật lý. Further đề cập đến sự kéo dài thời gian hay mở rộng mức độ. Khi là tính từ, cả hai từ có thể được sử dụng như nhau với ý nghĩa "thêm vào".
Khi là trạng từ, further được sử dụng nhiều hơn khi không có liên quan về khoảng cách và là một trạng từ câu. Nhưng cả farther và further được sử dụng như nhau khi nói về khoảng cách không gian, thời gian, hoặc ẩn dụ.
Ví dụ:
- We drove farther south, making excellent time on the almost empty roads.
(Chúng tôi lái xe xa hơn về phía nam, có được thời gian tuyệt vời trên những con đường vắng vẻ).
- The meeting ended without any plans for further discussions.
(Cuộc họp kết thúc mà không có bất kỳ kế hoạch để thảo luận thêm).
- We traveled farther in one week than any of us had expected. The trip took us even further into debt.
(Chúng tôi đi xa hơn trong một tuần so những gì chúng tôi đã mong đợi. Thậm chí, chuyến đi đã cho chúng tôi nợ nần nhiều hơn).
2. Forceful và Forcible
Tính từ forceful có nghĩa mạnh mẽ, quyết đoán, sinh động. (Danh từ forcefulness. Trạng từ forcefully).
Tính từ forcible có nghĩa là sử dụng được bằng sức mạnh hay sử dụng vũ lực, bạo lực. Forcible cũng có nghĩa là hiệu quả hoặc có sức thuyết phục. (Danh từ forcibleness. Trạng từ forcibly).
Ví dụ:
- When we say that someone has a strong or forceful personality, we mean that he or she has a commanding presence that causes others to pay attention to and defer to them.
(Khi chúng ta nói rằng ai đó có một cá tính mạnh hay quyết đoán, có nghĩa rằng người đó có một sự thể hiện uy nghi làm những người khác phải chú ý đến và làm theo).
Forcible entry is often required in emergencies where time is a critical factor.
(Sự xông vào bằng vũ lực thường được yêu cầu trong trường hợp khẩn cấp mà thời gian là một yếu tố quan trọng).
3. Full và Fulsome
Một cách đơn giản, tính từ full có nghĩa là hoàn thành hoặc có chứa tất cả những gì có thể. Trong khi đó, tính từ fulsome có nghĩa là quá lời hoặc làm khó chịu.
Ví dụ:
- “Satisfaction lies in the effort, not in the attainment, full effort is fullvictory”. - Mahatma Gandhi.
(“Sự hài lòng nằm trong nỗ lực, không phải trong việc đạt được, nỗ lực hết mình là thắng lợi hoàn toàn”).
- The reviewer charges me with fulsome flattery towards the Catholic Clergy.
(Các nhà phê bình nhồi nhét tôi với sự tâng bốc thái quá về giáo sĩ Công giáo).
Quiz:
(a) Weneed to explore this problem ______. (farther/further)
(b) Simon walked ______ into the woods. (farther/further)
(c) You should get some ______ advice from a lawyer. (farther/further)
(d) “Brave New World makes a ______ argument that even if happiness is a legitimate goal of public policy, not every form of pleasure is desirable, nor is every means of achieving universal happiness acceptable”. - Derek Bok. (forceful/forcible)
(e) The report contained harrowing evidence, finding that _____ removal of indigenous children was a gross violation of human rights that continued well after Australia had undertaken international human rights commitments. (forceful/forcible)
(f) “In the early years, the colony needed a man of _____ character to bang it into shape, but Stuyvesant was too proud, irascible and stubborn to know when it was time for him to step down”. - Stephen R. Bown. (forceful/forcible)

Các bạn hãy làm hết bài tập ví dụ để  dễ dàng phân  biệt 3 cặp chữ M trong bài thi ielts nhé. 

Chủ Nhật, 14 tháng 8, 2016

Khám phá các ngày lễ của Việt Nam trong tiếng anh

Standard
Sắp tới là mùng 2 tháng 9 ngày Quốc Khánh Việt Nam, là một trong những ngày lễ quan trọng của nước ta. Blog tuhoc-ieltsspeaking.blogspot.com điểm danh các ngày lễ của người Việt chúng ta và ngày quan trọng trong tiếng anh được đọc, viết như nào nhé! Và đề tài giới thiệu về kỳ nghỉ lễ của người Việt là trong bài thi ielts có thường xuyên nên bạn nào đang luyện thi ielts nhất định không thể bỏ qua đề tài này được.
Tết Đoan ngọ của người Việt Nam

1. New Year - January 1 (Tết Dương Lịch)

2. Tết (Vietnamese New Year) (Tết Nguyên Đán)

3. Hung Kings Commemorations - 10th day of the 3rd lunar month (Giỗ tổ Hùng Vương)


-> Hung Kings' Temple Festival (Lễ hội Đền Hùng)


4. Liberation Day/Reunification Day - April 30 (Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước)


5. International Workers' Day - May 1 (Ngày Quốc tế Lao động)


6. National Day (Vietnam) - September 2 (Quốc khánh)


----------Other Holidays----------


1. Communist Party of Viet Nam Foundation Anniversary - February 3 (Ngày thành lập Đảng)


2. International Women's Day - March 8 (Quốc tế Phụ nữ)


3. Dien Bien Phu Victory Day - May 7 (Ngày Chiến thắng Điện Biện Phủ)


4. President Ho Chi Minh's Birthday - May 19 (Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh)


5. International Children's Day - June 1 (Ngày quốc tế thiếu nhi)


6. Vietnamese Family Day - June 28 (Ngày gia đình Việt Nam)


7. Remembrance Day (Day for Martyrs and Wounded Soldiers) - July 27 (Ngày thương binh liệt sĩ)


8. August Revolution Commemoration Day - August 19 (Ngày cách mạng tháng


9. Capital Liberation Day - October 10 (Ngày giải phóng thủ đô)


10. Vietnamese Women's Day - October 20 (Ngày phụ nữ Việt Nam)


11. Teacher's Day - November 20 (Ngày Nhà giáo Việt Nam)


12. National Defense Day (People's Army of Viet Nam Foundation Anniversary) - December 22 (Ngày hội quốc phòng toàn dân - Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam)


13. Christmas Day - December 25 (Giáng sinh/Noel)


14. Lantern Festival (Full moon of the 1st month) - 15/1 (lunar) (Tết Nguyên Tiêu - Rằm tháng giêng)


15. Buddha's Birthday - 15/4 (lunar) (Lễ Phật Đản)


16. Mid-year Festival - 5/5 (lunar) (Tết Đoan ngọ)


17. Ghost Festival - 15/7 (lunar) (Rằm tháng bảy, Vu Lan)


18. Mid-Autumn Festival - 15/8 (lunar) (Tết Trung thu)


19. Kitchen guardians - 23/12 (lunar) (Ông Táo chầu trời)


Cá bạn hãy học thuộc các ngày lễ của Việt Nam trong tiếng anh nhé để có thể tự tin giới thiệu bằng tiếng anh với người nước ngoài về lễ hội của người Việt chúng ta.

Thứ Năm, 11 tháng 8, 2016

Tổng hợp các từ nối trong bài thi ielts thường gặp - phần 1

Standard
Việc hiểu và vận dụng thành công từ nối là vô cùng cần thiết nếu các thí sinh muốn đạt điểm cao trong kì ôn thi IELTS. Đặc biệt là đối với kĩ năng viết, từ nối được dùng để kết nối các nhóm từ, cụm từ, câu hoặc các đoạn văn để tạo ra sự liên kết giữa chúng. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn các từ nối được sử dụng thường xuyên kèm thêm cả ví dụ cụ thể giúp các bạn hiểu và vận dụng được dễ dàng. 
Xem thêm bài viết: 

CONTRAST
1. HOWEVER
• This restaurant has the best kitchen in town. However, their staff are quite rude.
2. IN CONTRAST
• House prices have gone up this year. In contrast, car prices seem to be stagnating.
3. NEVERTHELESS
• I was in so much pain I didn’t want to get up in the morning. Nevertheless, I went to football practice as usual.
4. NONETHELESS
• I don’t think Sean has serious behavioural problems. Nonetheless, I’ll talk to him first thing in the morning.
5. YET
• I’ve asked you a thousand times not to leave your dirty socks on the floor. Yet, you keep doing it.
6. ON THE OTHER HAND
• England has the best language schools. On the other hand, it has the worst weather.
7. BY COMPARISON
• Going out with Jim has its risks. By comparison, being with Tim is as easy as falling off a log.
8. ON THE CONTRARY
• I don’t hate Jim. On the contrary, I’m rather fond of him.
9. INSTEAD
• I didn’t want to take a side in the argument. Instead, I put my headphones on and listened to some smooth jazz.
10. IN ANY CASE
• I was thinking of going round Jim’s place. In any case, I haven’t been invited.
11. ALL THE SAME
• Yes, he’s very good-looking. All the same, I don’t think you should go out with him.
SIMILARITY
1. LIKEWISE
• You can’t give your phone number to every man who asks for it. Likewise, you can’t go out with everyone who fancies you.
2. SIMILARLY
• You’re not allowed to use your phone here. Similarly, you have to switch it off when you’re in the library.
3. CORRESPONDINGLY
• She’s an excellent photographer. Correspondingly, her paintings are works of art.
4. IN THE SAME WAY
• Cutting down on sugar will help you lose weight. In the same way, doing more exercise will help you get rid of a few kilos.
5. ALSO
• I want to talk to Prince Harry when I’m in England. Also, I want to meet his sister-in-law.
RESULT
1. AS A RESULT
• I’ve done a pranic healing course. As a result, I’ve been able to cure my neighbour’s sick cat.
2. AS A CONSEQUENCE
• Zack has skipped school on many occasions. As a consequence, he’s failed his French test.
3. THEREFORE
• We’re going to experience some meteor showers in the next few days. Therefore, the number of miraculous self-healings will rise.
4. THUS
• You didn’t tell me you wanted to come. Thus, we won’t be taking you with us.
5. ACCORDINGLY
• Plenty of tourists visit the area in summer. Accordingly, selling hand-made objects is the main source of income for locals.
SEQUENCING
1. FIRST, FIRSTLY, FIRST OF ALL, IN THE FIRST PLACE
• First of all, I’d like to talk about the benefits of having a pet pig.
2. TO BEGIN WITH
• To begin with, pet pigs are cleaner than dogs.
3. FOR ONE THING
• For one thing, they’re completely loyal to their owners.
4. SECOND, SECONDLY, IN THE SECOND PLACE
• Secondly, their impressive numeracy skills must be mentioned.
5. FOR ANOTHER THING
• For another thing, you might want to consider how cute they look in pyjamas.
6. THIRD, THIRDLY, IN THE THIRD PLACE
• In the third place, you can always count on your pet pig to perform some tricks for you when you’d like to impress a pretty girl.
7. ALSO
• Also, they don’t eat much.
8. BESIDES
• Besides not eating much, they won’t ever chew on your electric cords.
9. IN ADDITION
• In addition, they can be taught to feed themselves if you allow them access to your pantry.
10. FURTHERMORE
• Furthermore, they make wonderful walking buddies.
11. MOREOVER
• Moreover, they’ll show you the way home when you’re drunk.
12. FINALLY
• Finally, pet pigs are fantastic guards. No burglar would ever have the heart to hurt a pet pig.
13. LAST, LASTLY, LAST OF ALL
• Lastly, your reputation as an eccentric will rapidly grow in the neighbourhood if you’re seen walking a pet pig on a leash every morning.
ORDER OF IMPORTANCE
1. MOST IMPORTANTLY
• I’d like to talk to you about how to keep calm at your workplace. Most importantly, never go to the canteen while your boss is there.
2. PRIMARILY
• You’ll have to focus on your immediate surroundings. Primarily, on your computer screen.
3. ABOVE ALL
• Above all, don’t ever look up from your notes when people are around.
4. MOST SIGNIFICANTLY
• Most significantly, avoid eye-contact at all costs.
5. ESSENTIALLY, BASICALLY (usually spoken)
• How can I put this? Essentially, having an affair with one of your colleagues should be the last thing on your mind.

DISMISSAL (of what was said before)

1. ANYWAY
• I couldn’t get my head around the Passive Voice. Anyway, I don’t think it’s important to use it all the time.
2. ANYHOW
• Anyhow, I’ve just decided to learn Russian next.
3. AT ANY RATE
• At any rate, I don’t want to become a simultaneous interpreter in five languages.


Ôn thi ielts các bạn không thể bỏ các các từ nối thường gặp trên đây để có thể làm tốt nhất bài thi viết ielts nhé!

Từ khoá tìm kiếm nhiều về IELTS fighter:

IELTS fighter tài liệu
IELTS fighter lộ trình
IELTS fighter lịch khai giảng

IELTS fighter địa chỉ

Thứ Tư, 10 tháng 8, 2016

Từ vựng tiếng anh chuyên ngành kinh tế hay sử dụng trong bài thi reading ielts

Standard
Bạn nào đang học kinh tế, nếu không biết các từ vựng tiếng anh chuyên ngành kinh tế thật phí. Hãy học ngay 46 từ vựng dưới đây, đặc biệt đề tài "kinh tế" là một trong những đề tài có nhiều trong đề thi ielts reading sẽ giúp bạn đạt được 6.5 điểm thi ielts reading nhé. 

Xem thêm bài viết: 
Từ vựng tiếng anh chuyên ngành kinh tế

1.  revenue: thu nhập
2. interest: tiền lãi 
3. withdraw: rút tiền ra
4. offset: sự bù đáp thiệt hại
5. treasurer: thủ quỹ
6. turnover: doanh số, doanh thu
7. inflation: sự lạm phát
8. Surplus: thặng dư
9. liability: khoản nợ, trách nhiệm
10. depreciation: khấu hao
11. Financial policies : chính sách tài chính
12. Home/ Foreign maket : thị trường trong nước/ ngoài nước
13. Foreign currency : ngoại tệ
14. Circulation and distribution of commodity : lưu thông phân phối hàng hoá
15. price_ boom : việc giá cả tăng vọt
16. hoard/ hoarder : tích trữ/ người tích trữ
17. moderate price : giá cả phải chăng
18. monetary activities : hoạt động tiền tệ
19. speculation/ speculator : đầu cơ/ người đầu cơ
20. dumping : bán phá giá
21. economic blockade : bao vây kinh tế
22. guarantee :bảo hành
23. insurance : bảo hiểm
24. embargo : cấm vận
25. account holder : chủ tài khoản
26. conversion : chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
27. tranfer : chuyển khoản
28. agent : đại lý, đại diện
29. customs barrier : hàng rào thuế quan
30. invoice : hoá đơn
31. mode of payment : phuơng thức thanh toán
32. financial year : tài khoán
33. joint venture : công ty liên doanh
34. instalment : phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
35. mortage : cầm cố , thế nợ
36. share : cổ phần
37. shareholder : người góp cổ phần
38. earnest money : tiền đặt cọc
39. payment in arrear : trả tiền chậm
40. confiscation : tịch thu
41. preferential duties : thuế ưu đãi
42. National economy : kinh tế quốc dân
43. Economic cooperation : hợp tác ktế
44. International economic aid : viện trợ ktế qtế
45. Embargo : cấm vận
46. Macro-economic : kinh tế vĩ mô


Chúc các bạn ôn thi tiếng anh ielts thật tốt và đừng quên theo dõi các bài hay tại blog luyện thi ielts miễn phí này nha!

Từ khoá tìm kiếm nhiều về IELTS fighter:

IELTS fighter tài liệu
IELTS fighter lộ trình
IELTS fighter lịch khai giảng

IELTS fighter địa chỉ

Thứ Ba, 9 tháng 8, 2016

Từ vựng trong tiếng anh chủ đề "y học" trong ielts

Standard
Tổng hợp các từ vựng quan trọng chủ đề "y học" trong tiếng anh. Các bạn học chuyên ngành y, dược nên biết các từ này để có thể dễ dàng tìm hiểu nguồn tài liệu bằng tiếng anh về ngành y khoa. Chủ đề "Y học" là một trong các chủ đề khó trong các bài thi reading ielts, nhưng nếu bạn nắm vững từ vựng của chủ đề này thì bài thi reading sẽ trở thành dễ với bạn.

Xem thêm bài viết: 




Từ vựng trong tiếng anh chủ đề "y học" trong ielts

* Điều trị học: Therapeutics
* Đơn thuốc: Prescription
* Giun đũa: Ascarid
* Gọi bác sĩ: To send for a doctor
* Huyết áp: Blood pressure
* Chứng: IstêriHysteria
* Khám bệnh: To examine
* Khối u: Tumuor
* Loét,ung nhọt: Ulcer
* Mất ngủ: Insomnia
* Ngất: To faint, to loose consciousness
* Ngoại khoa (phẫu thuật): Surgery
* Ngộ độc: Poison 
* Nhổ răng: To take out (extract) a tooth.
* Bệnh: Disease, sickness, illness
* Bệnh bạch hầu: Diphteria
* Bệnh bại liệt trẻ em: Poliomyelitis
* Bệnh cùi (hủi, phong): Leprosy - Người: leper
* Bắt mạch: To feel the pulse
* Buồn nôn: A feeling of nausea
* Cảm: To have a cold, to catch cold
* Cấp cứu: First-aid
* Cấp tính (bệnh): Acute disease
* Chẩn đoán: To diagnose, diagnosis
* Chiếu điện: X-ray
* Chóng mặt: Giddy
* Dị ứng: Allergy
* Đau âm ỉ: Dull ache
* Đau buốt, chói: Acute pain
* Đau họng: Sore throat
* Đau răng: Toothache
* Đau tai: Ear ache
* Đau tay: To have pain in the hand
* Đau tim: Heart complaint
* Điều trị: To treat, treatment
* Bệnh cúm: Influenza, flu
* Bệnh dịch: Epidemic, plague
* Bệnh đái đường: Diabetes
* Bệnh đau dạ dày: Stomach ache
* Bệnh đau khớp (xương): Arthralgia
* Bệnh đau mắt (viêm kết mạc): Sore eyes (conjunctivitis)
* Bệnh đau mắt hột: Trachoma
* Bệnh đau ruột thừa: Appendicitis
* Bệnh đau tim: Hear-disease
* Bệnh đau gan: Hepatitis
(a) Viêm gan: hepatitis
(b) Xơ gan: cirrhosis
* Bệnh đậu mùa: Small box

* Bệnh scaclatin(tinh hồng nhiệt): Scarlet fever.
* Bệnh Sida: AIDS
* Bệnh sốt rét: Malaria, paludism
* Bệnh sốt xuất huyết: Dengue fever
* Bệnh viêm phế quản: Bronchitis
* Bệnh viêm phổi: Pneumonia
* Bệnh viêm ruột: Enteritis
* Bệnh viêm tim: Carditis
* Bệnh học tâm thần: Psychiatry
* Bệnh lý: Pathology
* Bệnh SIDA (suy giảm miễn dịch): AIDS

* Bệnh sởi: Measles
* Bệnh xưng khớp xương: Arthritis
* Bệnh táo: Constipation
* Bệnh tâm thần: Mental disease
* Bệnh thấp: Rheumatism
* Bệnh thiếu máu: Anaemia
* Bệnh thuỷ đậu: Chicken-pox
* Bệnh thương hàn: Typhoid (fever)
* Bệnh tim: Syphilis
* Bệnh tràng nhạc: Scrofula
* Bệnh trĩ: Hemorrhoid
* Bệnh ung thư: Cancer
* Bệnh uốn ván: Tetanus
* Bệnh màng não: Meningitis
* Bệnh viêm não: Encephalitis
* Bệnh động kinh: Epilepsy
* Bệnh đục nhân mắt: Cataract
* Bệnh hạ cam, săng: Chancre
* Bệnh hen (suyễn): Asthma
* Bệnh ho, ho gà: Cough, whooping cough
* Bệnh hoa liễu (phong tình): Venereal disease
* Bệnh kiết lỵ: Dysntery
* Bệnh lao: Tuberculosis, phthisis (phổi)
* Bệnh lậu: Blennorrhagia
* Bệnh liệt (nửa người): Paralysis (hemiplegia)
* Bệnh mạn tínhChronic: disease
* Bệnh ngoài da: Skin disease
* (Da liễu)Khoa da: (dermatology)
* Bệnh nhồi máu (cơ tim): Infarct (cardiac infarctus)
* Bệnh phù thũng: Beriberi


Các bạn hãy ghi từ vựng ra vở note học từ vựng của mình để có thể ghi nhớ hết các từ này và tự tin bước vào phòng thi IELTS làm tốt bài.

Từ khoá tìm kiếm nhiều về IELTS fighter:

IELTS fighter tài liệu
IELTS fighter lộ trình
IELTS fighter lịch khai giảng
IELTS fighter địa chỉ

Thứ Hai, 8 tháng 8, 2016

Bí kíp đạt điểm cao trong thi IELTS SPEAKING - phần 1

Standard
Khi học ielts speaking một lưu ý cơ bản các bạn cần phải biết đó là hãy "đơn giản hoá các câu trả lời" để giúp bạn có thể trả lời lưu loát theo đúng ý hiểu của mình, đừng cố phức tạp câu trả lời trở nên mỹ miều quá làm gi? 
Bí kíp đạt điểm cao trong thi IELTS SPEAKING

Cách đơn giản hoá các câu trả lời:
Câu trả lời của ứng viên:
Logically people from different generation will have taste variation. Depending upon the maturity, music stars of their own age, impact of globalisation as well as technological development in music industry will divide younger and older generation.
Câu trả lời của tuhoc-ieltsspeaking.blogspot.com:
Of course, people from different generations have different tastes in music. Popular music changes all the time, and most of us are influenced by whatever style of music is popular when we are growing up.
Câu trả lời của ứng viên
Yes, I am fond of music. It is simply the medicine for my mind. When I am stressed, music remove stress. When I am happy, music inspires me to be more. It always in the centre of all my parties with friends. When I am sad, music takes me out glue and move forward.
Câu trả lời của tuhoc-ieltsspeaking.blogspot.com:
Yes, I love music, mainly because it helps to put me in a better mood. When I'm stressed or sad, music picks me up and puts me in a positive frame of mind.
Từ 2 ví dụ trên các bạn có thể thấy trả lời các câu hỏi đơn giản sẽ giúp bạn nói dễ hơn và chân thật nhất.

Trên đây là Bí kíp đạt điểm cao trong thi IELTS SPEAKING  giúp các bạn có thể tự tin nói tiếng anh và đạt điểm cao trong phần thi đánh giá kỹ năng nói.

Từ khoá tìm kiếm nhiều về IELTS fighter:

IELTS fighter tài liệu
IELTS fighter lộ trình
IELTS fighter lịch khai giảng
IELTS fighter địa chỉ